Tuyển sinh lớp 10 Hà Nội: Thí sinh được đăng ký tối đa bao nhiêu nguyện vọng?

Thứ ba - 12/04/2022 02:57
Theo Sở GD&ĐT Hà Nội, mỗi học sinh được đăng ký tối đa 3 nguyện vọng xét tuyển vào lớp 10 các trường THPT công lập năm học 2022 - 2023
Tuyển sinh lớp 10 Hà Nội: Thí sinh được đăng ký tối đa bao nhiêu nguyện vọng?

Năm nay, toàn thành phố Hà Nội dự kiến khoảng 129.000 học sinh xét tốt nghiệp THCS (tăng khoảng 19.000 học sinh so với năm học 2020 - 2021). Tuy nhiên, chỉ khoảng 60% học sinh tốt nghiệp THCS có cơ hội vào lớp 10 THPT công lập (khoảng 77.000 học sinh), số còn lại vào trường tư thục (khoảng 27.000 học sinh). Các trung tâm giáo dục thường xuyên tuyển khoảng 12.900 học viên, còn lại khoảng 12.100 em theo học các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

Theo hướng dẫn của Sở GD&ĐT Hà Nội, mỗi học sinh được đăng ký tối đa 3 nguyện vọng xét tuyển vào lớp 10 các trường THPT công lập năm học 2022 - 2023. Các nguyện vọng sắp xếp theo thứ tự ưu tiên nguyện vọng 1, 2 và 3.

Trong số 3 nguyện vọng, nguyện vọng 1 và 2 phải thuộc khu vực tuyển sinh theo quy định; nguyện vọng 3 có thể thuộc khu vực tuyển sinh bất kỳ. Học sinh chỉ đăng ký nguyện vọng xét tuyển 1 lần, không được thay đổi sau khi hoàn thành đăng ký.

Học sinh trúng tuyển nguyện vọng 1 sẽ không được xét tuyển nguyện vọng 2, nguyện vọng 3. Học sinh không trúng tuyển nguyện vọng 1 được xét tuyển nguyện vọng 2 nhưng điểm xét tuyển phải cao hơn điểm chuẩn trúng tuyển vào trường ít nhất 1 điểm.

Học sinh không trúng tuyển nguyện vọng 1, 2 được xét tuyển nguyện vọng 3 nhưng điểm xét tuyển của thí sinh phải cao hơn điểm chuẩn trúng tuyển của trường ít nhất 2,0 điểm.

Điểm chuẩn 5 năm qua vào lớp 10 công lập tại Hà Nội

Điểm chuẩn vào lớp 10 công lập ở Hà Nội trong vòng 5 năm gần đây được Tiền Phong liệt kê dưới đây. Trong nhiều năm liền, trường có điểm đầu vào lớp 10 cao nhất là THPT Chu Văn An.

Qua thống kê, nhóm có điểm chuẩn thuộc diện top đầu gồm các trường THPT Chu Văn An, THPT Kim Liên, THPT Thăng Long, THPT Yên Hòa, THPT Phan Đình Phùng, THPT Việt Đức, THPT Nguyễn Thị Minh Khai, THPT Trần Phú- Hoàn Kiếm, THPT Cầu Giấy,…

Trong 5 năm gần đây nhất, trường có điểm đầu vào lớp 10 cao nhất vẫn là THPT Chu Văn An.

Nếu xét năm 2020 và năm 2021, mặt bằng chung mức điểm chuẩn năm ngoái của tất cả các trường THPT đều tăng, thậm chí tăng mạnh so với các năm trước.

Năm nay, theo thông tin mới nhất mà Sở GD&ĐT Hà Nội, kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 ở Hà Nội sẽ được tổ chức với 3 môn thi. Do đó, kênh tham khảo điểm chuẩn sát nhất với các thí sinh, phụ huynh là mức điểm của năm 2020 (cùng thi 3 môn Toán, Văn, Ngoại ngữ như năm nay).

Cụ thể, điểm chuẩn lớp 10 THPT công lập Hà Nội 5 năm gần đây (từ năm 2017 đến năm 2021) như sau:

T Tên đơn vị Điểm chuẩn 2021 Điểm chuẩn 2020 Điểm chuẩn 2019 Điểm chuẩn 2018 Điểm chuẩn 2017  
  KHU VỰC 1            
  Ba Đình            
1 THPT Phan Đình Phùng 49,1 40,5 46,25 50,5 51,5 52,5
2 THPT Phạm Hồng Thái 40 37,5 42,25 48 50 50
3 THPT Nguyễn Trãi - Ba Đình 44,4 35,75 41,5 47,5 48,5 49,5
4 Chu Văn An 52,3 43,25 48,75 51,5 55,5 55,5
5 THPT Tây Hồ 41,7 34 39,75 46 46,5 46,5
  KHU VỰC 2            
  Hoàn Kiếm            
6 THPT Trần Phú - Hoàn Kiếm 47 37,75 42,5 49 51 51
7 THPT Việt Đức 48,25 40 45,5 49 52 52,5
  Hai Bà Trưng            
8 THPT Thăng Long 48,25 40,5 40 49,5 52,5 53
9 THPT Trần Nhân Tông 44,45 37,25 41,75 47 49 50
10 THPT Đoàn Kết - Hai Bà Trưng 44,25 36 40,5 45,5 49,5 48
  KHU VỰC 3            
  Đống Đa            
11 THPT Đống Đa 43,6 34,25 40 47 48 48
12 THPT Kim Liên 50,25 41,5 46,25 50,5 53 52,5
13 THPT Lê Quý Đôn - Đống Đa 47,35 37 43,5 49,5 51 51,5
14 THPT Quang Trung - Đống Đa 44,75 35,75 41,75 47,5 48 48,5
  Thanh Xuân            
15 THPT Nhân Chính 48 39,25 44,5 50 51 51,5
16 Trần Hưng Đạo - Thanh Xuân 40 32,75 40 46 46 47
  Cầu Giấy            
17 THPT Yên Hòa 49,5 39 46,5 50 52,5 52,5
18 THPT Cầu Giấy 47,25 38 45 49 50,5 50,5
  KHU VỰC 4            
  Hoàng Mai            
19 THPT Hoàng Văn Thụ 38,95 33,25 39 45,5 46 46
20 THPT Trương Định 41,85 29 37,75 44 43,5 44
21 THPT Việt Nam - Ba Lan 37,05 31 37 44 44 45,5
  Thanh Trì            
22 THPT Ngô Thì Nhậm 37,05 31 38,75 41,5 42,5 43,5
23 THPT Ngọc Hồi 42,05 25,25 39 42 46,5 47
24 THPT Đông Mỹ 32,6 29,25 34,25 40,5    
25 THPT Nguyễn Quốc Trinh 32,6 25 32,75      
  KHU VỰC 5            
  Long Biên            
26 THPT Nguyễn Gia Thiều 48,75 39,75 41,75 49,5 50,5 51
27 THPT Lý Thường Kiệt 41,8 34,5 36,5 47 48,5 49
28 THPT Thạch Bàn 37,5 31,5 35,5 42,5 43 42
29 THPT Phúc Lợi 38,9 27 37,5 44,5 43,5 44
  Gia Lâm            
30 THPT Cao Bá Quát - Gia Lâm 42 32,25 37 45,5 46,5 42
31 THPT Dương Xá 38,8 31,75 36,5 41,5 42,5 43
32 THPT Nguyễn Văn Cừ 37,2 31 35 42 42,5 41,5
33 THPT Yên Viên 37,7 31,5 36,75 45 42,5 43,5
  KHU VỰC 6            
  Sóc Sơn            
34 THPT Đa Phúc 38,7 29 35 42,5 42 44,5
35 THPT Kim Anh 36,1 28,5 31,5 39 39,5 36
36 THPT Minh Phú 30,5 24,25 27,5 35,5 36,5 36,5
37 THPT Sóc Sơn 40,25 30,75 35,5 42,5 45 43,5
38 THPT Trung Giã 34,3 27,5 30,75 37,5 41,5 39,5
39 THPT Xuân Giang 32,5 26,25 32 38 38,5 38,5
  Đông Anh            
40 THPT Bắc Thăng Long 35 30 33 43 44 43
41 THPT Cổ Loa 40,7 31,25 36 44,5 48 46
42 THPT Đông Anh 37,5 29 36,75 44,5 45 45,5
43 THPT Liên Hà 42,5 33,75 35 47 48,5 50,5
444 THPT Vân Nội 38 30 35 43 44,5 45,5
  Mê Linh            
45 THPT Mê Linh 42,9 33,5 38,25 44,5 46,5 45,5
46 THPT Quang Minh 31 25 29 36 35,5 34,5
47 THPT Tiền Phong 33,35 26,5 31,25 38,5 39 37
48 THPT Tiến Thịnh 25,1 21 23,5 28,5 28,5 30
49 THPT Tự Lập 27,05 20 23,5 27,5 27 24
50 THPT Yên Lãng 34,25 29 31,75 37,5 38 40
  KHU VỰC 7            
  Bắc Từ Liêm            
51 THPT Nguyễn Thị Minh Khai 48,5 39,75 45,5 50 52,5 51,5
52 THPT Xuân Đỉnh 46,5 36,25 43,25 48 50 49
53 THPT Thượng Cát 39,1 30 36 42,5 46 44
  Nam Từ Liêm            
54 THPT Đại Mỗ 32,5 24 32 36,5 40,5 39,5
55 THPT Trung Văn 39,2 28 37,5 41,5 44,5 45
56 THPT Xuân Phương 38,8 30,5 35,5 38    
  Hoài Đức            
57 THPT Hoài Đức A 38,25 25 36 42 47 46,5
58 THPT Hoài Đức B 36,5 28 32,75 34,5 42,5 41,5
59 THPT Vạn Xuân - Hoài Đức 31 27,5 30,25 40 41,5 40,5
60 THPT Hoài Đức C 29,6 24,25 27,5      
  Đan Phượng            
61 THPT Đan Phượng 38,15 30 32,5 44,5 43 47
62 THPT Hồng Thái 32 25,5 29,25 38,5 38,5 37,5
63 THPT Tân Lập 33 27,25 31,25 38 41 39,5
  KHU VỰC 8            
  Phúc Thọ            
64 THPT Ngọc Tảo 31 26,25 31,5 39 41,5 40,5
65 THPT Phúc Thọ 32,25 24,5 31,5 36 41,5 39,5
66 THPT Vân Cốc 27,2 21 26 35,5 36,5 33,5
  Sơn Tây            
67 THPT Tùng Thiện 36,3 32,25 37,25 42,5 44 46
68 THPT Xuân Khanh 23,5 20 22,5 28,5 30,5 28
  Ba Vì            
68 THPT Ba Vì 24 19,5 21 31 31 30
70 THPT Bất Bạt 18,05 13 19 23 23 25
71 Phổ thông Dân tộc nội trú 26,4 31 35,25 43 37  
72 THPT Ngô Quyền - Ba Vì 32 23 29 36,5 35,5 35,5
73 THPT Quảng Oai 33,7 26 30,25 34 37 36,5
74 THPT Minh Quang 16 13 16 22 22 23
  KHU VỰC 9            
  Thạch Thất            
75 THPT Bắc Lương Sơn 21 15 18 31 31 30
76 Hai Bà Trưng - Thạch Thất 29,15 25,5 30,75 38 39 38
77 Phùng Khắc Khoan - Thạch Thất 33,75 26,75 32,75 40 41 41
78 THPT Thạch Thất 37,45 30,75 33 42 45 43
  Quốc Oai            
7 THPT Cao Bá Quát - Quốc Oai 27,5 21,5 31,25 38 36,5 38
80 THPT Minh Khai 25,75 23,25 26,25 37 37 36
81 THPT Quốc Oai 41,1 34 39,25 45,5 44 46
82 THPT Phan Huy Chú - Quốc Oai 27,05 23,5 28,25 33    
  KHU VỰC 10            
  Hà Đông            
83 THPT Lê Quý Đôn - Hà Đông 49,4 40 45,25 50,5 51,5 51
84 THPT Quang Trung - Hà Đông   35,5 42,25 47,5 48,5 48
85 THPT Trần Hưng Đạo - Hà Đông 46,3 28,5 31,5 41 40 38,5
86 THPT Lê Lợi 49,5 31,5 35,75 42,5 41 39
  Chương Mỹ            
87 THPT Chúc Động 30 24 28 36 37 36
88 THPT Chương Mỹ A 41,2 32,5 35,25 44 45,5 45
89 THPT Chương Mỹ B 26,3 20 25,5 34,5 33 31,5
90 THPT Xuân Mai 31,75 26,5 31,5 40 40 41
  Thanh Oai            
91 THPT Nguyễn Du - Thanh Oai 34 27 24 41 40 38
92 THPT Thanh Oai A 31,8 23,75 29,5 38 37 37
93 THPT Thanh Oai B 36 29 26 42 40 42,5
  KHU VỰC 11            
  Thường Tín            
94 THPT Thường Tín 37,7 30 32 43 43,5 46
95 THPT Nguyễn Trãi - Thường Tín 26,95 24,5 23,5 34,5 37 38,5
96 THPT Lý Tử Tấn 23,9 17,5 19,5 32,5 31,5 32
97 THPT Tô Hiệu - Thường Tín 26,6 18 24,5 35,5 37 35,5
98 THPT Vân Tảo 26,05 21 20 35 34,5 34
  Phú Xuyên            
99 THPT Đồng Quan 33,3 26,25 30,5 42 36 37
100 THPT Phú Xuyên A 32,05 26,75 25,5 39,5 37,5 34,5
101 THPT Phú Xuyên B 25 21 24,5 31 31 35,5
102 THPT Tân Dân 25,4 22 22 34,5 30 29,5
  KHU VỰC 12            
  Mỹ Đức            
103 THPT Hợp Thanh 24 19 18,5 24,5 26 27,5
104 THPT Mỹ Đức A 37,5 31 32,5 41 40,5 45
105 THPT Mỹ Đức B 29,65 23,5 23,25 30,5 34 31,5
106 THPT Mỹ Đức C 20 15 16 21,5 22 25
  Ứng Hòa            
107 THPT Đại Cường 19 12,5 16 21,5 22 22
108 THPT Lưu Hoàng 21 13 18 21,5 22 22
109 THPT Trần Đăng Ninh 26,85 20,75 29,75 33 30 30,5
110 THPT Ứng Hòa A 30,45 26,5 24 34,5 34 34,5
111 THPT Ứng Hòa B 22,5 19 21 24,5 22 24,5

Nguồn tin: tienphong.vn

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

32/2020/TTBGDĐT

Điều lệ trường phổ thông

lượt xem: 1003 | lượt tải:0

3280/BGDĐT-GDTrH

Công văn 3280/BGDĐT-GDTrH về điều chỉnh nội dung dạy học cấp THCS, THPT

lượt xem: 653 | lượt tải:0

26/2020/TT-BGDĐT

Thông tư 26 sửa đổi, bổ sung Thông tư 58

lượt xem: 913 | lượt tải:0
Danh sách thành viên
giangtran
Ngày đăng ký: 05/10/2021
trangiang
Ngày đăng ký: 02/12/2020
dinhmen
Ngày đăng ký: 30/08/2018
8A8MD2
Ngày đăng ký: 05/05/2019
phanha
Ngày đăng ký: 18/03/2019
Thống kê truy cập
  • Đang truy cập12
  • Máy chủ tìm kiếm3
  • Khách viếng thăm9
  • Hôm nay1,578
  • Tháng hiện tại61,267
  • Tổng lượt truy cập1,424,067
EduNet
GD Điện tử
Sở DG&ĐT
Network and partners
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây